Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (hoàng ngọc hùng)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    BT Dai so chuong 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hoang ngoc hung
    Người gửi: Hoàng Ngọc Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:46' 26-01-2011
    Dung lượng: 117.1 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
    (((
    Tóm tắt lý thuyết
    Hai phương trình gọi là tương đương với nhau khi chúng có chung tập hợp nghiệm. Khi nói hai phương trình tương đương với nhau ta phải chú ý rằng các phương trình đó được xét trên tập hợp số nào, có khi trên tập này thì tương đương nhưng trên tập khác thì lại không.
    Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 (a ( 0). Thông thường để giải phương trình này ta chuyển những đơn thức có chứa biến về một vế, những đơn thức không chứa biến về một vế.
    Phương trình quy về phương trình bậc nhất
    Dùng các phép biến đổi như: nhân đa thức, quy đồng mẫu số, chuyển vế…để đưa phương trình đã cho về dạng ax + b = 0.
    Phương trình tích là những phương trình sau khi biến đổi có dạng:
    A(x) . B(x) = 0 ( A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    Phương trình chứa ẩn ở mẫu: ngoài những phương trình có cách giải đặc biệt, đa số các phương trình đều giải theo các bước sau:
    Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ).
    Quy đồng mẫu thức và bỏ mẫu.
    Giải phương trình sau khi bỏ mẫu.
    Kiểm tra xem các nghiệm vừa tìm được có thỏa ĐKXĐ không. Chú ý chỉ rõ nghiệm nào thỏa, nghiệm nào không thỏa.
    Kết luận số nghiệm của phương trình đã cho là những giá trị thỏa ĐKXĐ.
    Giải toán bằng cách lập phương trình:
    Bước 1: Lập phương trình:
    Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.
    Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.
    Lập phương trình bểu thị mối quan hệ giữa các đạn lượng.
    Bước 2: Giải phương trình.
    Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không thỏa, rồi kết luận.
    Chú ý:
    Số có hai, chữ số được ký hiệu là
    Giá trị của số đó là: 10a + b; (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, a, b ( N)
    Số có ba, chữ số được ký hiệu là
    100a + 10b + c, (Đk: 1 ( a ( 9 và 0 ( b ( 9, 0 ( c ( 9; a, b, c ( N)
    Toán chuyển động: Quãng đường = vận tốc x thời gian
    Hay S = v . t
    BÀI TẬP
    Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:
    a) 1 + x = 0 b) x + x2 = 0 c) 1 – 2t = 0 d) 3y = 0
    e) 0x – 3 = 0 f) (x2 + 1)(x – 1) = 0 g) 0,5x – 3,5x = 0 h) – 2x2 + 5x = 0
    Cho hai phương trình: x2 – 5x + 6 = 0 (1)
    x + (x – 2)(2x + 1) = 2. (2)
    Chứng minh hai phương trình có nghiệm chung là x = 2.
    Chứng minh: x = 3 là nghiệm của (1) nhưng không là nghiệm của (2).
    Hai phương trình đã cho có tương đương với nhau không, vì sao ?
    Giải các phương trình sau:
    1. a) 7x + 12 = 0 b) 5x – 2 = 0 c) 12 – 6x = 0 d) – 2x + 14 = 0
    2. a) 3x + 1 = 7x – 11 b) 2x + x + 12 = 0 c) x – 5 = 3 – x d) 7 – 3x = 9 – x
    e) 5 – 3x = 6x + 7 f) 11 – 2x = x – 1 g) 15 – 8x = 9 – 5x h) 3 + 2x = 5 + 2x
    3. a) 0,25x + 1,5 = 0 b) 6,36 – 5,2x = 0 c) d)
    Chứng tỏ rằng các phương trình sau đây vô nghiệm:
    a) 2(x + 1) = 3 + 2x b) 2(1 – 1,5x) + 3x = 0 c) | x | = –1 d) x2 + 1 = 0
    Giải các phương trình sau, viết số gần đúng của nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trăm:
    a) 3x – 11 = 0 b) 12 + 7x = 0 c) 10 – 4x = 2x – 3 e) 5x + 3 = 2 – x
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.